Quy định mới về lệ phí trước bạ

12:18 AM |
Kể từ ngày 10/7/2016, Thông tư 75/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung về lệ phí trước bạ chính thức có hiệu lực thi hành.

le-phi-truoc-ba

Theo đó, một trong các trường hợp không phải nộp lệ phí trước bạ là: Tài sản của tổ chức, cá nhân đã nộp lệ phí trước bạ phải đăng ký lại quyền sở hữu, sử dụng do việc hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, cổ phần hóa, đổi tên tổ chức theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền. 

Trong trường hợp đổi tên đồng thời đổi chủ sở hữu tài sản thì chủ tài sản phải nộp lệ phí trước bạ, gồm các trường hợp cụ thể sau: 

Đổi tên và thay đổi toàn bộ cổ đông sáng lập (đối với công ty cổ phần có cổ đông sáng lập) hoặc thay đổi toàn bộ cổ đông sở hữu vốn điều lệ lần đầu (đối với công ty cổ phần không có cổ đông sáng lập) hoặc toàn bộ thành viên công ty (đối với loại hình doanh nghiệp khác) hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân (đối với trường hợp bán doanh nghiệp theo quy định tại Điều 187 của Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014).

Đổi tên và chuyển đổi loại hình doanh nghiệp quy định tại: Điểm c khoản 1 Điều 196 (Công ty trách nhiệm hữu hạn chuyển đổi thành công ty cổ phần theo phương thức bán toàn bộ vốn góp cho một hoặc một số tổ chức, cá nhân khác); điểm b khoản 1 Điều 197 (Công ty cổ phần chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên theo phương thức một tổ chức hoặc cá nhân không phải là cổ đông nhận chuyển nhượng toàn bộ số cổ phần của tất cả cổ đông của công ty); điểm c khoản 1 Điều 198 (Công ty cổ phần chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn theo phương thức chuyển nhượng toàn bộ cho tổ chức, cá nhân khác góp vốn); Điều 199 của Luật doanh nghiệp, trừ trường hợp chuyển đổi từ doanh nghiệp tư nhân thành công ty TNHH một thành viên do cá nhân đã là chủ doanh nghiệp tư nhân được chuyển đổi làm chủ.

Mọi thắc mắc về những quy định lệ phí trước bạ, thủ tục làm hồ sơ xin quý khách liên hệ về cho chúng tôi 


Nội dung không bắt buộc ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng

1:00 AM |
Thông tư 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn rõ một số nội dung không bắt buộc ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng cụ thể như sau:

noi-dung-bat-buoc-tren-hoa-don

a) Tổ chức kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ trong các trường hợp sau: hóa đơn nước, hóa đơn hóa đơn dịch vụ viễn thông, hóa đơn điện, hóa đơn dịch vụ ngân hàng thì có thể tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn không nhất thiết phải có chữ ký của người mưa, dấu của người bán đáp ứng đủ điều kiện tự in hóa đơn theo quy định). 

b) Các trường hợp sau không nhất thiết phải có đầy đủ các nội dung bắt buộc, trừ trường hợp nếu người mua là đơn vị kế toán yêu cầu người bán phải lập hoá đơn có đầy đủ gồm: 

- Hóa đơn tự in của trung tâm thương mại, tổ chức kinh doanh siêu thị được thành lập theo quy định của pháp luật không bắt buộc phải có tên, địa chỉ, mã số thuế, chữ ký của người mua, dấu của người bán.

- Đối với tem, vé: Trên tem, vé có mệnh giá in sẵn không nhất thiết phải có dấu của người bán, chữ ký người bán, tên, địa chỉ, mã số thuế, chữ ký người mua.

- Đối với doanh nghiệp sử dụng hóa đơn với số lượng lớn, chấp hành tốt pháp luật thuế, Cục thuế sẽ có những xem xét trên căn cứ đặc điểm hoạt động kinh doanh, phương thức tổ chức bán hàng, cách thức lập hóa đơn của doanh nghiệp và trên cơ sở đề nghị của doanh nghiệp để hướng dẫn doanh nghiệp về hóa đơn không nhất thiết phải có tiêu thức “dấu của người bán”. 

Mọi thông tin thắc mắc và giải đáp khách hàng xin đặt câu hỏi qua website TuvanthueACB.com

Ban hành 60 chỉ tiêu về người nộp thuế là doanh nghiệp

11:53 PM |
Ngày 10/5/2016, Bộ Tài chính vừa ban hành quyết định 996/QĐ-BTC về hệ thống chỉ tiêu người nộp thuế là doanh nghiệp. Theo đó, hệ thống chỉ tiêu về người nộp thuế là doanh nghiệp gồm có 60 chỉ tiêu, chia thành 3 nhóm.

nop-thue

Việc phân chia các chỉ tiêu thống kê về người nộp thuế là doanh nghiệp nhằm mục đích phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành, giám sát và hoạch định chính sách của lãnh đạo cơ quan thuế. Sử dụng thống nhất để cung cấp thông tin cho các Bộ, Ngành liên quan và làm cơ sở cho việc phổ biến thông tin thống kê theo quy định trong Luật Thống kê và các văn bản hướng dẫn của Bộ tài chính. 

Các cơ quan và công chức trong hệ thống thuế được quyền khai thác thông tin các chỉ tiêu về người nộp thuế là doanh nghiệp trên ứng dụng tin học phục vụ công tác quản lý theo phạm vi quản lý doanh nghiệp, quản lý nguồn thu và chức năng nhiệm vụ.

Các vụ, đơn vị thuộc Bộ Tài chính được quyền sử dụng thông tin phục vụ công tác phù hợp với chức năng nhiệm vụ được giao.

Theo phụ lục kèm theo quyết định, hệ thống bao gồm 60 chỉ tiêu và được chia thành 3 nhóm:

Nhóm 1: Thống kê tình trạng hoạt động của doanh nghiệp: 6 chỉ tiêu.

+ Số lượng doanh nghiệp thành lập mới trong kỳ thống kê;

+ Số lượng doanh nghiệp đang kinh doanh tại thời điểm thống kê;

+ Số lượng doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh trong kỳ thống kê;

+ Số lượng doanh nghiệp khôi phục kinh doanh trong kỳ thống kê;

+ Số lượng doanh nghiệp chấm dứt kinh doanh trong kỳ thống kê.

>> Thủ tục thành lập doanh nghiệp cần những hồ sơ nào? Hãy tham khảo bài viết goo.gl/zRVVM9

Nhóm 2: Thống kê về tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp: 36 chỉ tiêu chia làm 3 tiểu nhóm:

+ Nhóm các chỉ tiêu về thuế GTGT

+ Nhóm các chỉ tiêu về kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

+ Nhóm các chỉ tiêu về nghĩa vụ của doanh nghiệp với ngân sách nhà nước:

Nhóm 3: Thống kê về tuân thủ pháp luật thuế của doanh nghiệp: 18 chỉ tiêu

+ Tổng số hồ sơ khai thuế phải nộp;

+ Tổng số hồ sơ khai thuế đã nộp;

+ Tỷ trọng số hồ sơ khai thuế đã nộp trên số hồ sơ khai thuế phải nộp;

+ Tỷ trọng số hồ sơ khai thuế nộp đúng hạn trên số hồ sơ khai thuế đã nộp;

+ Tổng số lượt DN bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế;

+ Tổng số tiền xử phạt vi phạm hành chính về thuế;

+ Số lượt DN CQT thực hiện kiểm tra, thanh tra;

+ Số lượt DN vi phạm pháp luật về thuế phát hiện qua kiểm tra, thanh tra tại trụ sở Doanh nghiệp;

+ Số tiền thuế, tiền phí DN phát hiện qua kiểm tra thuế;

+ Số lỗ giảm phát hiện qua kiểm tra, thanh tra thuế;

+ Số thuế GTGT được khấu trừ giảm phát hiện qua kiểm tra, thanh tra thuế;

+ Số thuế thu hồi sau hoàn thuế;

+ Số tiền nợ ngân sách nhà nước của doanh nghiệp do cơ quan thuế quản lý;

+ Số DN nợ ngân sách nhà nước các khoản nợ do cơ quan thuế quản lý;

+ Tổng số lượt DN phát sinh tiền chậm nộp;

+ Tổng số tiền chậm nộp;

+ Số doanh nghiệp sử dụng hóa đơn;

+ Số doanh nghiệp bị xử phạt vi phạm về hóa đơn.

Các cá nhân, đơn vị được phân quyền khai thác thông tin báo cáo trên hệ thống ứng dụng có trách nhiệm tuân thủ các quy định về bảo mật trong quản lý mật khẩu truy nhập hệ thống.

Cá nhân, đơn vị được khai thác sử dụng dữ liệu này phải có trách nhiệm bảo mật thông tin theo quy định của pháp luật hiện hành. 

Theo Thoibaotaichinh.vn 

Mọi thắc mắc về thủ tục, tư vấn về dịch vụ tài chính - thuế - kế toán xin gửi thông tin về 
Website : tuvanthueacb.com




Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn cho doanh nghiệp mới thành lập

12:43 AM |


Căn cứ vào Thông tư 39/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC và Thông tư 151/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, công ty kế toán ACB xin được hướng dẫn lập báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn cho doanh nghiệp mới thành lập trong bài viết dưới đây. Mời bạn đọc cùng theo dõi.



1. Về báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn 


- Tổ chức, cá nhân, hộ kinh doanh hàng hóa, dịch vụ từng quý phải nộp báo cáo sử dụng hóa đơn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp, ngay cả khi trong kỳ không sử dụng hóa đơn. Thời gian chậm nhất nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn như sau: 

Quý I: Ngày 30/4
Quý II: Ngày 30/7
Quý III; Ngày 30/10
Quý IV: Ngày 30/01 của năm sau 

(Mẫu báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn hằng quý có ban hành kèm theo Thông tư 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính). 
- Nếu doanh nghiệp sử dụng hóa đơn tự in, doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế thuộc diện mua hóa đơn của cơ quan thuế thì thục hiện nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng.

2. Về tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính

Theo quy định tại điều 17 Thông tư 151/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, doanh nghiệp chỉ cần tính số tiền thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) tạm nộp mà không phải nộp tờ khai tạm tính theo quý. Cụ thể như sau: 
- Doanh nghiệp tạm nộp số thuế TNDN của quý chậm nhất vào ngày thứ ba mươi của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế; không phải nộp tờ khai thuế TNDN tạm tính hàng quý.
- Các doanh nghiệp phải lập báo cáo tài chính theo quý theo quy định của pháp luật thì doanh nghiệp căn cứ vào báo cáo tài chính quý và các quy định của pháp luật về thuế để xác định số thuế tạm nộp hằng quý. 
- Đối với những doanh nghiệp không phải lập báo cáo tài chính quý thì doanh nghiệp xác định số thuế TNDN tạm nộp theo quý dựa vào số thuế TNDN của năm trước và dự kiến kết quả kinh doanh trong năm. 
- Nếu tổng số thuế tạm nộp trong kỳ tính thuế thấp hơn số thuế TNDN phải nộp theo quyết toán từ 20% trở lên thì doanh nghiệp phải nộp tiền chậm đối với phần chênh lệch từ 20% trở lên giữa số thuế tạm nộp với số thuế phải nộp theo quyết toán.
- Đối với số thuế TNDN tạm nộp theo quý thấp hơn số thuế phải nộp theo quyết toán dưới 20% mà doanh nghiệp chậm nộp so với thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm thì tính tiền chậm nộp kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế đến ngày thực nộp số thuế còn thiếu so với số quyết toán.

>> Những điều cần biết khi thành lập doanh nghiệp

- Sau khi kiểm tra quyết toán thuế, nếu cơ quan thuế có phát hiện tăng số tiền thuế phải nộp so với số thuế doanh nghiệp đã kê khai thì doanh nghiệp bị tính tiền chậm nộp đối với toàn bộ số thuế phải nộp tăng thêm đó tính từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm đến ngày thực nộp tiền thuế.

Mọi khó khăn vướng mắc quý khách liên hệ trực tiếp về 
Hotline tư vấn
(08) 62.97.97.97- 629.11.888 - 628.11.888-628.11.999Website: tuvanthueacb.com


Điều kiện ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân

7:32 PM |
Điều 21 Thông tư 92/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn các trường hợp đủ điều kiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN)

dieu-kien-quyet-toan-thue-tncn

Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế thay trong các trường hợp sau:

- Cá nhân chỉ có thu nhập từ tiền công, tiền lương ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một tổ chức trả thu nhập và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm uỷ quyền quyết toán. (bao gồm cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm).

- Cá nhân chỉ có thu nhập từ tiền công, tiền lương ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một tổ chức trả thu nhập và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm uỷ quyền quyết toán. (bao gồm cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm), đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác đã được đơn vị trả thu nhập khấu trừ thuế 10% mà không có yêu cầu quyết toán đối với phần thu nhập này.

- Người lao động (NLĐ) được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới trong trường hợp tổ chức cũ thực hiện hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, chuyển đổi doanh nghiệp. Cuối năm NLĐ có ủy quyền quyết toán thuế thì tổ chức mới phải thu lại chứng từ khấu trừ thuế TNCN do tổ chức cũ đã cấp cho NLĐđể làm căn cứ tổng hợp thu nhập, số thuế đã khấu trừ và quyết toán thuế thay cho người lao động.

- Tổ chức, cá nhân trả thu nhập chỉ thực hiện quyết toán thuế thay cho cá nhân đối với phần thu nhập từ tiền lương, tiền công mà cá nhân nhận được từ tổ chức, cá nhân trả thu nhập. Trường hợp tổ chức chi trả sau khi thực hiện hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, chuyển đổi doanh nghiệp và thực hiện quyết toán thuế theo ủy quyền của NLĐ được điều chuyển từ tổ chức cũ sang thì tổ chức mới có trách nhiệm quyết toán thuế đối với cả phần thu nhập do tổ chức cũ chi trả.




Tính đến tháng 3/2016 đã chi hơn 26,8 nghìn tỷ đồng tiền hoàn thuế GTGT

12:20 AM |
Báo cáo của Tổng cục Thuế cho biết, tính đến ngày 22/3/2016, Kho bạc Nhà nước đã chi hơn 26.805 tỷ đồng tiền hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT). Dự toán hoàn thuế còn dư gần 22.2 tỷ đồng. 

thue-gia-tri-gia-tang-2

Cụ thể, chi hoàn trong năm 2015 từ dự toán 2016 ứng trước là 7.556 tỷ đồng; chi hoàn cho các quyết định ban hành năm 2015 chuyển sang 2016 là 7.118 tỷ đồng và hoàn cho các quyết định ban hành năm 2016 là 12.131 tỷ đồng.

Cũng theo báo cáo trên, tính đến ngày 10/3/2016 Tổng cục thuế đã tiếp nhận 3.513 hồ sơ đề nghị giám sát với số tiền hoàn là 15.528 tỷ đồng; 3.384 hồ sơ đã có kết quả giám sát với số tiền là 15.006 tỷ đồng; 129 hồ sơ đang xử lý chưa có kết quả giám sát với số tiền 522 tỷ đồng.

Trong đó hoàn trước, kiểm sau 1.639 hồ sơ với số tiền hoàn là 5.031,4 tỷ đồng và hoàn sau kiểm trước 1.518 hồ sơ với số tiền hoàn là 8.273,5 tỷ đồng. Trong quý I/2016, lãnh đạo Tổng cục Thuế đã chỉ đạo các vụ, cục triển khai công tác thuế, đặc biệt ở các tỉnh, thành lớn như Cục thuế Hà Nội, TP.HCM, Đồng Nai, Bình Dương, Bình Định, An Giang, Cần Thơ… Trong quý II/2016, Tổng cục Thuế dự toán hoàn thuế 49.000 tỷ đồng,

Ngay sau khi Bộ Tài chính ban hành Công văn số 3357/TBC-TCT, nhiều vướng mắc, phát sinh trong công tác hoàn thuế đã được giải quyết. Nhiều địa phương đã nhanh chóng, chủ động hoàn thuế kịp thời cho doanh nghiệp, với số tiền lên đến hàng trăm tỷ đồng.

Với sự vào cuộc nhanh chóng, Tổng cục Thuế, bộ Tài chính những vướng mắc trong công tác hoàn thuế thời gian qua gần như được tháo gỡ triệt để, nhận được phản hồi và sự đồng thuận của người dân cũng như doanh nghiệp về công tác hoàn thuế.


Cần chuẩn bị những gì khi doanh nghiệp nhận được công văn quyết toán thuế?

11:57 PM |
Khi doanh nghiệp/công ty của bạn nhận được thông tin Cơ quan thuế sẽ xuống thanh tra, kiểm tra và quyết toán thuế. Lúc này đây, bạn không biết chuẩn bị những gì theo quy định. Nhân viên kế toán nội bộ vẫn chưa nắm rõ việc, còn nhiều thắc mắc và băn khoăn không biết mình làm đã đúng hay chưa. Để giúp quý doanh nghiệp chuẩn bị những thứ cần thiết khi thực hiện giải trình với cơ quan thuế, công ty tư vấn thuế ACB sẽ giải đáp bài toán quyết toán thuế qua bài viết dưới đây. Hi vọng là cẩm nang cung cấp thông tin bổ ích cho Quý doanh nghiệp.

quyet-toan-thue

1. Sắp xếp chứng từ gốc 

Sắp xếp chứng từ gốc hàng tháng theo tuần tự của bảng kê thuế
Mỗi chứng từ phải kèm theo phiếu kế toán, phiếu thu, phiếu chi… có đầy đủ chữ ký theo chức danh. 
- Kẹp riêng chứng từ của từng tháng và phải có tập có bìa đầy đủ.

2. Chuẩn bị sổ sách đã in hàng năm

Bao gồm các loại sổ như sổ nhật ký chung, nhật ký mua – bán hàng, nhật ký chi – thu tiền, sổ công nợ phải thu – phải trả cho tất cả các khách hàng, sổ quỹ tiền mặt và sổ chi tiết ngân hàng. 

- Biên bản xác nhận công nợ của từng đối tượng (nếu có) cuối năm.
- Sổ cái các tài khoản: 131, 331, 111, 112, 152, 153, 154, 155, 211, 214,…621, 622, 627, 641, 642,…Tùy theo doanh nghiệp sử dụng quyết định 48 hoặc 15.
- Sổ tổng hợp về tình hình tăng giảm tài sản cố định
- Sổ tổng hợp về tình hình tăng giảm công cụ dụng cụ
- Sổ khấu hao tài sản cố định
- Sổ khấu hao công cụ dụng cụ
- Thẻ kho/ sổ chi tiết vật tư
- Bảng tổng hợp nhập xuất tồn từng kho
- Toàn bộ chứng từ đã nhập đều phải in ra ký (đầy đủ chữ ký).

Lưu ý: số thứ tự các phiếu phải được đánh và sắp xếp tuần tự

3. Sắp xếp báo cáo đã nộp cho cơ quan thuế 

- Đi kèm theo chứng từ của năm nào là báo cáo của năm đó. Một số báo cáo thường kỳ là: Tờ khai kê thuế GTGT, XNK, Môn Bài, TTDB,…
- Báo cáo tài chính, quyết toán thuế TNDN, TNCN, hoàn thuế kèm theo của từng năm

4. Hồ sơ pháp lý 

- Chuẩn bị đầy đủ cả gốc và photo công chứng (xác thực).
- Các công văn đến/đi liên quan đến cơ quan thuế.

5. Sắp xếp các hợp đồng kinh tế 

- Kiểm tra các biên bản, giấy tờ của từng hợp đồng
- Sắp xếp đầy đủ theo tuần tự từng hợp đồng đầu vào/ đầu ra.
- Hợp đồng lao động và hệ thống thang bảng lương
- Các quyết định bổ nhiệm, điều chuyển công tác, tăng lương.

Quốc hội quyết định điều chỉnh thuế ô tô

8:00 PM |

Ngày 6/4, với đa số phiếu thuận, Quốc hội đã thông qua một số bổ sung của luật thuế giá trị gia tăng, luật thuế tiêu thụ đặc biệt và luật quản lý thuế. Với những sửa đổi có hiệu lực, biểu thuế tiêu thụ đặc biệt với xe ôtô có nhiều thay đổi.

thue-o-to

Cụ thể, kể từ ngày 01/7/2016, thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt đối với mặt hàng ôtô nguyên chiếc nhập khẩu chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống có dung tích xi-lanh động cơ từ 1.500 cm3 trở xuống sẽ giảm xuống còn 40%, sau đó kể từ ngày 1/1/2018 sẽ giảm tiếp xuống còn 35%.

Thuế suất đối với xe có dung tích xi-lanh trên 1.500 cm3 đến 2.000 cm3 giảm từ 45% xuống còn 40% kể từ ngày 1/1/2018.

Giữ nguyên mức 50% hiện hành đối với các loại xe có dung tích xi-lanh trên 2.000 cm3 đến 2.500 cm3.

Quốc hội quyết định tăng thuế với các loại xe có dung tích xi-lanh trên 2.500 cm3 với các loại xe:

Cụ thể, kể từ ngày 1/7/2016, thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng cho xe có dung tích xi-lanh trền 2.500 cm đến 3.000 cm3 sẽ tăng từ mức 50% hiện hành lên 55%, sau đó tăng tiếp lên 60% kể từ ngày 1/1/2018.

Xe có dung tích xi-lanh trên 3.000 cm3 đến 4.000 cm3 tăng lên 90%. Xe có dung tích xi-lanh trên 4.000 cm3 đến 5.000 cm3 tăng lên 110%. 130% đối với xe có dung tích xi-lanh trên 5.000 cm3 đến 6.000 cm3 và 150% đối với xe có dung tích xi-lanh trên 6.000 cm3. 

Với xe motorhome không phân biệt dung tích xi - lanh thì 70% là mức thuế từ 1/7/2016 và từ 1/1/2018 tiếp tục tăng lên 75%.

Các mức thuế suất mới sẽ có hiệu lực kể từ ngày 1/7/2016. Tất cả các loại xe này hiện đều đang chịu chung mức thuế 60%.

Điều kiện hưởng mức thuế nhập khẩu ưu đãi 0% với thép không hợp kim, cán nóng

9:54 PM |
Căn cứ trao đổi với Bộ Công thương, Bộ Khoa học và công nghệ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Hiệp hội thép Việt Nam, Bộ Tài chính vừa có văn bản trả lời doanh nghiệp về những điều kiện áp dụng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng thép không hợp kim, cán nóng


Theo đó, áp dụng mức thuế nhập khẩu ưu đãi 0% đối với mặt hàng thép không hợp kim, dạng thanh và dạng cuộn cuốn không đều, được cán nóng thuộc nhóm 9839, gồm các mã hàng 9839.10.00 và 9839.20.00 đạt tiêu chuẩn kỹ thuật quy định tại TCVN 1766:1975 và TCVN 8996:2011 do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. 

Trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu mặt hàng thép hợp kim, dạng thanh và dạng cuốn không đều, được cán nóng, đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương với tiêu chuẩn Nhật Bản JIS G4051:2009 và JIS G3507:2010 thì thực hiện như sau:

- Doanh nghiệp chứng minh được các mặt hàng thép không hợp kim, dạng thanh và dạng cuộn cuốn không đều, được cán nóng nhập khẩu phải đáp ứng được các yêu cầu sau: yêu cầu kỹ thuật không thấp hơn trong quy định trong TCVN 1766:1975 và TCVN 8996:2011 được quy định tại khoản 2.7 mục I Chương 98 thì khai báo tương ứng vào các mã hàng 9839.10.00, 9839.20.00 và được áp dụng thuế NK ưu đãi 0%.

- Nếu doanh nghiệp không chứng minh được các mặt hàng thép không hợp kim, dạng thanh và dạng cuộn cuốn không đều, được cán nóng NK có các yêu cầu kỹ được quy định tại khoản 2.7 mục I Chương 98 thì khai báo tương ứng vào các mã hàng 7213.91.10, 7213.99.90 thì áp dụng thuế NK ưu đãi 3% quy định tại Biểu thuế NK ưu đãi ban hành kèm theo Thông tư số 182/2015/TT-BTC.

Theo tapchitaichinh.vn



Có phải kê khai thuế giá trị gia tăng cho hoạt động thuê văn phòng hay không?

7:49 PM |
 HỎI ĐÁP THUẾ

Câu hỏi: Văn phòng Tổng công ty tôi không trực tiếp kinh doanh, sản xuất, sử dụng kinh phí cho các cơ sở trực thuộc đóng góp vào để hoạt động. Sắp tới, văn phòng tổng công ty sẽ cho thuê lại một phần do không sử dụng hết. Vậy cho hỏi văn phòng Tổng công ty có phải kê khai thuế giá trị gia tăng cho hoạt động thuê văn phòng hay không? Xin cảm ơn! (Người gửi: Xuân Dung). 


Trả lời:
Căn cứ khoản 10, điều 14, thông tư 219 về thuế GTGT quy định đối với văn phòng Tổng Công ty:

Trong trường hơp Văn phòng tổng công ty không trực tiếp hoạt động kinh doanh, không phải là người nộp thuế GTGT thì không được khấu trừ hay hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ cho hoạt động của Văn phòng Tổng công ty. 

Trường hợp văn phòng Tổng công ty có hoạt động kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT thì phải đăng ký, kê khai nộp thuế GTGT riêng cho các hoạt động này.

Như vậy, văn phòng Tổng công ty cho thuê một phần diện tích để cho thuê thì phải kê khai, nộp thuế thuế giá trị gia tăng cho hoạt động cho thuê văn phòng nói trên.
Trân trọng! 

Chứng từ kế toán ghi bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt

1:26 AM |
Tại Thông tư 53/2016/TT-BTC, Bộ Tài chính chính thức sửa đổi một số quy định về chế độ kế toán doanh nghiệp nêu rõ, toàn bộ các chứng từ ghi bằng tiếng nước ngoài khi sử dụng để ghi sổ kế toán ở Việt Nam phải được dịch ra tiếng Việt. 


Thông tư 53/2016/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 200/2014/TT-BTC. Theo đó, những chứng từ ít phát sinh hoặc nhiều lần phát sinh mà không có nội dung giống nhau thì phải dịch toàn bộ nội dung chứng từ kế toán. Những chứng từ phát sinh nhiều lần, có nội dung giống nhau thì bản dịch đầu phải dịch toàn bộ, bản dịch thứ hai dịch các nội dung chủ yếu sau: tên đơn vị và cá nhân lập, tên chứng từ, chức danh của người ký trên chứng từ, tên đơn vị và cá nhân nhận nội dung của chứng từ… Người dịch phải ký, ghi rõ họ tên và chịu trách nhiệm toàn bộ về nội dung được dịch ra tiếng Việt. 

Tuy nhiên, theo quy định của Bộ Tài chính, một số tài liệu kèm theo chứng từ kế toán như: hợp đồng, hồ sơ dự án đầu tư, báo cáo quyết toán, hồ sơ kèm theo chứng từ kế toán và các tài liệu liên quan khác thì không phải dịch ra tiếng Việt, trừ khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Điều này sẽ tạo điều kiện thuận lợi hơn cho các doanh nghiệp am tâm phát triển sản xuất. 

Các quy định này sẽ bắt đầu áp dụng cho năm tài chính 2016. 

Cá nhân chỉ được cấp một mã số thuế duy nhất

1:07 AM |
Đó là thông tin vừa được Tổng cục Thuế thông qua văn bản gửi các cục thuế hướng dẫn về việc thay đổi thông tin đăng ký thuế đối với cá nhân có thay đổi số CMND hoặc số định danh cá nhân. 

ma-so-thue-ca-nhan

Theo đó, mỗi cá nhân chỉ được cấp một mã số thuế duy nhất, không được thay đổi trong suốt cuộc đời. Mã số này dùng để khai thuế, nộp thuế cho tất cả các loại thuế cá nhân phải nộp. 

Trường hợp cá nhân thay đổi nơi đăng ký hộ khẩu thường trú ngoài phạm vi cấp tỉnh, được cấp số định danh cá nhân theo luật căn cước công dân hoặc được cấp số chứng minh nhân dân mới thì cá nhân đó phải thực hiện thủ tục thay đổi thông tin đăng ký thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế hiện hành. 

Không được cấp mã số thuế thu nhập cá nhân theo số định danh cá nhân mới hoặc số chứng minh nhân dân mới. Trong trường hợp cơ quan thuế địa phương chuyển đến đã cấp mã số mới thì phải có trách nhiệm thu hồi mã số thuế đã cấp không đúng với quy định trên. 

Cơ quan thuế đồng thời hướng dẫn, hỗ trợ người nộp thuế sử dụng mã số thuế đã được cấp để kê khai thuế, nộp thuế hoặc khấu trừ các thu nhập phát sinh theo quy định. 





Hộ kinh doanh thu nhập thấp không phải nộp lệ phí môn bài

6:21 PM |
Trong dự thảo nghị định về lệ phí môn bài đang được Bộ Tài chính lấy ý kiến thay thế nghị định 75/2002/NĐ-CP về thuế môn bài, Bộ đã đề xuất hộ gia đình, cá nhân có thu nhập dưới 100 triệu đồng/năm không phải nộp lệ phí môn bài.


thue-mon-bai

Theo cơ quan soạn thảo, về bản chất, thuế môn bài hiện hành là khoản thu nhằm kiểm kê, kiểm soát số lượng cơ sở có hoạt động kinh doanh, không phân biệt có đăng ký kinh doanh hay không. Vì vậy, để bao quát tất cả các đối tượng có hoạt động SXKD dịch vụ, Bộ Tài chính trình Chính phủ quy định đối tượng nộp lệ phí là các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đăng ký DN và hộ gia đình, cá nhân có đăng ký kinh doanh hoặc hoạt động SXKD. Đối với DN sẽ có 4 mức thu (dự kiến từ 2-10 triệu đồng, tùy theo quy mô vốn đăng ký kinh doanh) và hộ kinh doanh áp 2 mức (từ 0,3-1 triệu đồng). Các mức thu này sẽ bảo đảm công bằng và phù hợp với khả năng đóng góp của người nộp thuế. 

Theo dự thảo mới này, còn 3 trường hợp khác được đề xuất miễn lệ phí môn bài gồm: hộ sản xuất muối; hộ nuôi trồng thủy sản; dịch vụ hậu cần nghề cá. Ngoài ra văn phòng đại diện không có hoạt động kinh doanh, chỉ thực hiện giao dịch, không xuất hóa đơn thu chi cũng thuộc diện không nộp lệ phí môn bài. 

Dự kiến nếu được thông qua, nghị định sẽ có hiệu lực từ 1/1/2017.

(Theo Tổng cục thuế). 



Kê khai thuế nộp thuế và miễn phí thuế khi sử dụng đất nông nghiệp

6:20 PM |
Kê khai thuế, nộp thuế và miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp Tổ chức, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp kê khai mẫu tính thuế theo đúng quy định và gửi bản kê  khai đến UBND xã, phường, thị trấn theo đúng thời gian.

thue-su-dung-dat-nong-nghiep

Căn cứ để thu thuế là dựa vào số thuế được duyệt. Thuế mỗi năm nộp từ 1 – 2 lần theo vụ thu hoạch ở  từng đia phương. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định thời gian nộp thuế.  Trước thời hạn nộp ít nhất 10 ngày, cơ quan trực tiếp thu thuế phải thông báo đến từng hộ nộp thuế những  thông tin bao gồm địa điểm, thời gian và số thuế phải nộp.  

Thuế sử dụng đất nông nghiệp được tính bằng thóc, quy đổi giá trị và thu bằng tiền. UBND tỉnh, thành  phố trực thuộc TW có quyền quyết định giá thóc thu thuế không quá 10% so với giá thị trường ở từng địa  phương trọng vụ thu. Có trường hợp đặc biệt, thuế có thể thu bằng thóc. Điều này do Chủ tịch UBND  tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định.  

Hạn mức đất sản xuất nông nghiệp là diện tích đất sản xuất nông nghiệp giao cho cá nhân, hộ gia đình sử  dụng đất. Nông nghiệp ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất. Cụ thể như sau: 

- Đối với đất nông nghiệp để nuôi trồng thủy hải sản, làm muối và trồng cây hàng năm ­Không  quá  3
hecta  cho mỗi  loại  đất,  bao  gồm  các  tỉnh,  thành  phố: Đồng Nai, Bà Rịa  – Vũng Tàu,  TPHCM, Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh, Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Đồng Tháp, Vĩnh Long,  Trà Vinh, Đồng Tháp, Cần Thơ, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Kiên Giang, Cà Mau. Không quá 2 ha cho mỗi loại đất ở các tỉnh và thành khác.  

- Đối với đất nông nghiệp để trồng cây lâu năm: Các xã trung du, miền núi không quá 30 ha. ­ Các xã đồng bằng không quá 10 ha. ­ Đối với đất trống, đồi núi trọc, mặt nước, eo vịnh đầm phá, đất vùng triều, đất khai hoang, lấn biển thì  hạn mức đất của hộ, cá nhân sử dụng do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW căn cứ vào quỹ đất của địa  phương và khả năng sản xuất để quyết định, đảm bảo điều kiện thuận lợi để sử dụng các loại đất này vào  mục đích sản xuất. ­ 

Hộ gia đình sử dụng nhiều loại đất phục vụ múc ích sản xuất khác nhau thì hạn mức sử dụng đất được tính riêng cho từng loại đất.  Đối tượng được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp trong hạn mức gồm: ­ Hộ nông dân  có đất sản xuất nông nghiệp (bao gồm quyền sử dụng đất do được tặng, thừa kế, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp để sản xuất nông nghiệp). Hộ nông, lâm trường viên nhận đất giao khoán ổn định của Nông trường, Lâm trường. 
Powered by Blogger.

Random Post